Một số điều cần biết về chứng tăng mỡ máu

28/12/2021 09:35 AM

Mỡ máu cao (chất béo trung tính cao) có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm cân nặng, chế độ ăn uống và các yếu tố khác. Nó cũng có thể do di truyền. Khi đó là một tình trạng di truyền, nó được gọi là tăng mỡ máu có tính chất gia đình.

Chất béo trung tính là một loại chất béo dạng sáp được tìm thấy trong máu của bạn. Cơ thể của bạn tạo ra chất béo trung tính và bạn cũng nhận được chất này từ thực phẩm bạn ăn. Khi bạn ăn, bất kỳ lượng calo và đường bổ sung nào mà bạn không cần vào thời điểm đó sẽ được chuyển hóa thành chất béo trung tính và được lưu trữ trong các tế bào mỡ. Sau đó, khi bạn cần năng lượng, các hormone sẽ giải phóng chất béo trung tính được lưu trữ.

Bạn cần một lượng chất béo trung tính nhất định để cung cấp năng lượng, nhưng có mức chất béo trung tính quá cao có thể khiến bạn có nguy cơ mắc nhiều vấn đề sức khỏe.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét chất béo trung tính cao do yếu tố di truyền gây ra, cách chẩn đoán và điều trị tình trạng này cũng như cách giảm nguy cơ biến chứng.

Tăng mỡ máu gia đình là gì?

Tăng mỡ máu (hoặc mỡ máu cao) là kết quả của việc sản xuất quá mức lipoprotein tỷ trọng rất thấp, gây ra nhiều chất béo trung tính trong máu.

Có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn gây ra chất béo trung tính cao. Tăng mỡ máu có tính chất gia đình đặc biệt do di truyền và được truyền lại trong gia đình. Nhưng các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của chất béo trung tính cao của bạn, chẳng hạn như:

• Già đi

• Tình dục

• Trọng lượng

• Chế độ ăn uống và lối sống

• Thuốc, chẳng hạn như kiểm soát sinh sản, liệu pháp thay thế hormone, corticosteroid và thuốc chẹn beta

Có hai loại tăng mỡ máu:

• Một loại liên quan đến việc gan của bạn tạo ra quá nhiều lipoprotein tỷ trọng rất thấp

• Loại khác liên quan đến việc gan của bạn tạo ra một lượng lipoprotein tỷ trọng rất thấp bình thường mà cơ thể bạn không thể phân hủy

Tăng mỡ máu trong gia đình được ước tính ảnh hưởng đến khoảng 1 trong mỗi 500 người trên thế giới.

Tầm quan trọng của việc biết lịch sử gia đình của bạn

Tăng mỡ máu trong gia đình thường không gây ra các triệu chứng trừ khi nó đủ nghiêm trọng để dẫn đến một tình trạng sức khỏe khác.

Vì nó thường không gây ra các triệu chứng nên điều đặc biệt quan trọng là bạn phải biết tiền sử gia đình của mình.

LỊCH SỬ GIA ĐÌNH BẠN

Để hiểu yếu tố nguy cơ của bạn đối với tăng mỡ máu gia đình, điều quan trọng là phải biết liệu một hoặc nhiều người trong gia đình bạn có:

• Chất béo trung tính cao

• Được chẩn đoán mắc bệnh tim, đặc biệt là trước 50 tuổi

• Bị đột quỵ, đặc biệt là trước 50 tuổi

Nếu tiền sử gia đình của bạn cho thấy bạn có thể có nguy cơ bị chất béo trung tính cao, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn xét nghiệm. Biết tiền sử gia đình của bạn sẽ giúp bác sĩ đảm bảo bạn được sàng lọc phù hợp.

Ngay cả khi bạn không có tiền sử gia đình về chất béo trung tính cao, tình trạng này có thể xảy ra mà không có yếu tố nguy cơ và không có cảnh báo. Do đó, điều quan trọng là phải kiểm tra mức chất béo trung tính của bạn từ 4 đến 6 năm một lần.

Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ đối với chất béo trung tính cao, như hút thuốc hoặc thừa cân, hãy hỏi bác sĩ về việc kiểm tra mức chất béo trung tính của bạn thường xuyên hơn.

Điều gì liên quan đến chẩn đoán?

Để chẩn đoán chất béo trung tính cao, bác sĩ sẽ khám sức khỏe và hỏi về các triệu chứng bạn đang gặp phải cũng như tiền sử gia đình của bạn. Sau đó, họ sẽ yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ chất béo trung tính tăng cao.

Bác sĩ có thể khuyên bạn nên nhịn ăn từ 9 đến 12 giờ trước khi xét nghiệm để có kết quả chính xác về nồng độ chất béo trong máu của bạn. Bản thân xét nghiệm này là một cuộc lấy máu nhanh chóng, thường xuyên.

Nếu bạn có chất béo trung tính cao, bác sĩ có thể cố gắng xác định nguyên nhân cơ bản. Ví dụ, chất béo trung tính cao có thể do:

• Bệnh tiểu đường

• Các vấn đề về tuyến giáp

• Bệnh thận

• Bệnh gan

• Uống rượu

• Béo phì

• Một số loại thuốc

Nếu bạn có tiền sử gia đình có mỡ máu cao hoặc bệnh tim, nhưng không có nguyên nhân cơ bản nào nêu trên, bác sĩ thường có thể chẩn đoán tăng mỡ máu gia đình dựa trên tiền sử của bạn.

Mức độ chất béo trung tính cao được coi là gì?

Điều quan trọng là phải hiểu mức chất béo trung tính của bạn. Điều này sẽ giúp bạn theo dõi tình trạng của mình và tiến triển của nó.

Chất béo trung tính cao có thể dẫn đến biến chứng không?

Nếu không được điều trị, chất béo trung tính cao có thể dẫn đến các biến chứng, bao gồm:

• Bệnh tim mạch. Mặc dù người ta chưa hiểu rõ mức độ chất béo trung tính cao gây ra bệnh tim mạch như thế nào, nhưng nó có khả năng liên quan đến mức cholesterol và chất béo cao trong máu. Điều này có thể làm tắc nghẽn mạch máu và làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.

• Các cục máu đông. Chất béo trung tính cao có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, có thể gây đau tim hoặc đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.

• Bệnh gan nhiễm mỡ. Khi chất béo tích tụ trong gan của bạn, nó có thể dẫn đến viêm và tổn thương gan.

• Hội chứng chuyển hóa. Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các yếu tố nguy cơ (bao gồm chất béo trung tính cao) có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường loại 2 và đột quỵ.

• Viêm tụy. Nguy cơ bị viêm tụy tăng lên khi nồng độ chất béo trung tính tăng lên. Nguy cơ của bạn thậm chí còn tăng hơn nữa nếu bạn đã từng bị viêm tụy trước đó.

Bạn có thể làm gì để giảm chất béo trung tính của mình?

Nếu bạn bị tăng mỡ máu có tính chất gia đình, có thể khó giảm mỡ máu hơn vì tình trạng này có tính chất di truyền. Tuy nhiên, vẫn có những thay đổi lối sống mà bạn có thể thực hiện để giảm nguy cơ biến chứng do chất béo trung tính cao.

Những thay đổi này bao gồm:

• Giảm cân nếu bạn thừa cân hoặc béo phì.

• Tập thể dục thường xuyên, tốt nhất là ít nhất 150 phút hoạt động thể chất một tuần.

• Giảm lượng chất béo, đường và carbohydrate đơn giản. Một chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký có thể giúp bạn thực hiện các loại thay đổi phù hợp đối với chế độ ăn uống của bạn.

• Ăn nhiều cá, đặc biệt là cá có nhiều axit béo omega-3 như cá mòi, cá ngừ và cá hồi.

• Giảm uống rượu hoặc tránh uống rượu.

• Bỏ thuốc lá, nếu bạn hút thuốc.

• Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn bị tiểu đường.

Một số phương pháp tự nhiên phòng ngừa máu nhiễm mỡ 

Ngày nay trên thế giới nhiều quốc gia tiên tiến cũng đang tìm tòi và nghiên cứu những thuốc có nguồn gốc thiên nhiên góp phần hạn chế tình trạng mỡ máu cao. Trong y học cổ truyền, nhiều cây cỏ được xem là có chức năng thải độc gan và góp phần hạ mỡ (cholesterol) trong máu.

- Nhóm thuốc nhuận gan mật, gồm rau má, dành dành, nhân trần, nghệ, râu bắp… Đây là những vị thuốc góp phần tăng cường chức năng thải độc cho gan, giúp phục hồi các tế bào gan bị hư tổn.

- Nhóm thuốc giúp hạ mỡ máu gồm Linh chi, Câu kỷ, Artichaud, rễ cỏ xước, tỏi, lá sen…

Nấm linh chi

Một số công trình nghiên cứu gần đây cũng chứng minh trên lâm sàng tác dụng hạ lipid máu của củ Nần nghệ, hạt methi, chiết xuất dược liệu cao quả sơn tra, Giảo cổ lam,…

Một số bài thuốc giúp hạ mỡ máu:

1. Lá sen 12g, trạch tả 12g, phục linh 15g, cúc hoa 12g, ý dĩ 15g, râu ngô 10g, thảo quyết minh 12g. Cách chế biến: cho chung với 1000ml nước, sắc còn 200ml nước, sắc 2 lần, chia làm 2 lần uống trong ngày. Bài thuốc này giúp tiêu bớt lượng mỡ thừa trong máu.

2. Cam thảo 30g, câu kỷ tử 25g, cho chung 600ml nước, sắc còn 200ml nước, ngày uống một thang chia làm 2 lần. Bài này giúp tăng lượng cholesterol tốt và giảm bớt lượng cholesterol xấu.

3. Sơn tra 30g, lá sen 10g, sắc uống thay trà có tác dụng thanh nhiệt, làm giảm mỡ máu, dùng cho người bị rối loạn lipid máu. Nghiên cứu cho thấy lá sen cũng có tác dụng làm giảm cholesterol máu trên thực nghiệm và lâm sàng.

4. Sơn tra 10g, cúc hoa 10g, thảo quyết minh 15g, tất cả sắc uống thay trà. Bài này có thể dùng cho người bị rối loạn lipid máu và béo phì.

5. Sơn tra 15g, kim ngân hoa 15g, cúc hoa 15g, tang diệp 10g. Tất cả sắc uống thay trà trong ngày. Bài này làm giảm mỡ máu, dùng cho người bị rối loạn lipid máu kèm theo cao huyết áp và các chứng như đầu choáng mắt hoa, mắt đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, ngực bụng đầy tức, tai ù, hay quên, đại tiện táo kết.

6. Tỏi tươi (tỏi tía được chứng minh là chứa hoạt chất cao hơn các loại tỏi khác) bóc sạch vỏ lụa, ăn trong hoặc sau bữa cơm, mỗi lần 2-3 tép (mỗi ngày dưới 5g). Hiện nay trên thị trường đã có loại viên dầu tỏi giúp giảm mỡ máu, tác dụng này là do tỏi có chứa nhóm hoạt chất sulfite.

7. Rễ Ngưu tất thái lát mỏng 12g (hoặc 12g cỏ xước phơi khô), hằng ngày sắc hoặc hãm bằng nước nóng, uống thay nước trong ngày. Tác dụng giảm cholesterol và triglycerid của Ngưu tất đã được chứung minh rất hiệu quả. Có thể dùng lâu dài để phòng ngừa mỡ trong máu.

8. Chiết xuất cao dược liệu cao nần vàng, cao thân rễ của Nần nghệ (Dioscorea collettii Hook.f. Họ Dioscoreaceae) có tác dụng chống viêm và làm giảm cholesterol trong máu. Các nghiên cứu khoa học cho thấy nếu uống liều lượng 2-4g cao Nần nghệ mỗi ngày thì lượng cholesterol trong máu giảm đáng kể, đặc biệt là các cholesterol xấu và có thể giảm được các nguy cơ bị mắc bệnh mỡ máu, gan nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

9. Linh chi, ngày 8-10g nấu nước uống hàng ngày để hỗ trợ hệ miễn dịch và hạ cholesterol trong máu.

10. Canh artichaud, mỗi tuần nên ăn một lần, hoặc dùng ở dạng cao, trà được chế từ thân lá và rễ của cây artichaud, 1-2 gói trà hãm trong 200ml nước sôi, giúp giải độc gan, hạ cholesterol và lợi tiểu.

11. Hạt methi (methi dạng bột hoặc dạng hạt đều được) Các nghiên cứu đã thực hiện với những người tình nguyện ngày chỉ dùng 1 muỗng nhỏ (7-10g) ngâm trong nước 12 giờ, chắc lấy nước uống, hoặc cho vào khẩu phần ăn hàng ngày, kết quả giúp hạ cholesterol tốt (54%).

Về chế độ ăn uống các thầy thuốc cũng khuyên nên ăn dầu vừng, oliu, hướng dương, nhiều rau, trái cây ít đường, nên ăn thêm nấm hương, nấm mèo đen hoặc trắng, ngũ cốc (hạt kê, ngô, đậu xanh, đậu đỏ, đậu nành…), bổ sung nghệ vào các món ăn hàng ngày, uống nước nhiều, chỉ nên ăn từ 1-2 quả trứng gà trong tuần, tránh ăn nhiều món chiên xào, rượu, thuốc lá, không ăn nhiều các loại phủ tạng động vật và thường xuyên đi bộ tập thể dục để giảm cân cũng là những biện pháp góp phần hạ mỡ máu.

12. Giảo cổ lam giúp hạ mỡ máu tuyệt vời

Giảo cổ lam là một loại cây mọc hoang ở Trung Quốc. Lá được dùng để làm thuốc. Chiết xuất của nó cao giảo cổ lam đôi khi được gọi là “Nhân sâm phương Nam” vì nó mọc ở miền nam Trung Quốc và được sử dụng theo những cách tương tự như nhân sâm.

Giảo cổ lam và chiết xuất của nó được sử dụng cho bệnh mỡ máu cao, huyết áp cao và cải thiện chức năng tim. Nó cũng được sử dụng để tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng sức chịu đựng và độ bền, tăng khả năng chống lại áp lực môi trường (như một “chất thích nghi”), cải thiện trí nhớ và ngăn ngừa rụng tóc.

Các công dụng khác bao gồm điều trị chứng kém ăn, ho, viêm phế quản mãn tính, đau dạ dày đang diễn ra (viêm dạ dày mãn tính), đau và sưng (viêm), loét, táo bón, căng thẳng, sỏi mật, béo phì, ung thư, tiểu đường, khó ngủ (mất ngủ), đau lưng, và đau đớn.

Một số người sử dụng chiết xuất cao khô dược liệu giảo cổ lam như một chất chống lão hóa, chất chống oxy hóa và chất giải độc.

Làm thế nào nó hoạt động?

Giảo cổ lam chứa các chất có thể giúp giảm mức cholesterol.

CÔNG DỤNG & HIỆU QUẢ CỦA GIẢO CỔ LAM VỚI HẠ MỠ MÁU

Có thể có hiệu quả cho ...

Giảm mức cholesterol. Có một số bằng chứng cho thấy dùng chiết xuất nguyên liệu dược phẩm giảo cổ lam có thể làm giảm tổng lượng cholesterol và tăng tỷ lệ lipoprotein mật độ cao (HDL) / tổng số cholesterol “tốt” ở những người có mức cholesterol cao.

Không đủ bằng chứng để xếp hạng hiệu quả cho ...

Bệnh gan (bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu). Nghiên cứu ban đầu cho thấy rằng uống giảo cổ lam ba lần mỗi ngày trong 4 tháng không cải thiện các dấu hiệu về chức năng gan, chỉ số khối cơ thể, mức cholesterol, chức năng thận hoặc lượng đường trong máu ở những người mắc một loại bệnh gan được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.

Điều hòa huyết áp.

Viêm phế quản.

Rối loạn dạ dày.

Vết loét.

Táo bón.

Sỏi mật.

Béo phì.

Sự xấu xa.

Bệnh tiểu đường.

Khó ngủ (mất ngủ).

Đau lưng.

Đau đớn.

Cải thiện trí nhớ.

Cải thiện chức năng tim.

Các điều kiện khác.

Cần có thêm bằng chứng để đánh giá hiệu quả của giảo cổ lam cho những mục đích sử dụng này.

Tóm lại : Giảo cổ lam là nguồn nguyên liệu dược có tác dụng: hỗ trợ ổn định lipid máu, giảm cholesterol, chậm lão hoá, tăng cường hệ miễn dịch và chức năng giải độc của gan.

Các lựa chọn điều trị khác

Mặc dù thay đổi lối sống có thể là một cách hiệu quả để kiểm soát lượng chất béo trung tính cao, nhưng thuốc cũng có thể được kê đơn như phương pháp điều trị đầu tiên. Điều này có thể đặc biệt hữu ích nếu mức chất béo trung tính của bạn cao hoặc nếu thay đổi lối sống không làm giảm mức chất béo trung tính của bạn đủ.

Một trong những loại thuốc phổ biến nhất để điều trị tăng mỡ máu có tính chất gia đình là fibrat. Thuốc này đặc biệt hiệu quả đối với những người có nguy cơ cao bị viêm tụy.

Các chất bổ sung và thuốc khác có thể giúp giảm mức chất béo trung tính bao gồm:

• Niacin, dưới dạng phiên bản phát hành ngay lập tức hoặc phiên bản phát hành mở rộng

• Statin, chủ yếu được sử dụng để giảm cholesterol, nhưng cũng đã được chứng minh là có tác động nhỏ đến chất béo trung tính

• Axit béo omega-3, được dùng làm chất bổ sung dầu cá

Điểm lưu ý

Khi chất béo trung tính cao là do di truyền, nó được gọi là tăng mỡe máu có tính chất gia đình. Với tình trạng này, có quá nhiều loại chất béo (lipid) trong máu của bạn được gọi là mức lipoprotein tỷ trọng rất thấp.

Nồng độ chất béo trung tính cao do bất kỳ nguyên nhân nào, dù là do di truyền hay lối sống, đều có thể dẫn đến các biến chứng như bệnh tim mạch, cục máu đông hoặc viêm tụy.

Tuy nhiên, mức chất béo trung tính cao thường không có triệu chứng. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải biết tiền sử gia đình của bạn và nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc đi xét nghiệm để tìm tăng mỡ máu gia đình nếu bệnh này xảy ra trong gia đình bạn.

Bằng cách thay đổi lối sống và dùng đúng loại thuốc, bạn có thể giúp kiểm soát mức chất béo trung tính cao của mình và ngăn ngừa các biến chứng sau này.

Nguồn:  http://novaco.vn/