P421-424 Nhà E1 - Khu Ngoại Giao Đoàn Trung Tự, Số 6 - Đặng Văn Ngữ, P. Trung Tự, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội.
Nguyên liệu thực phẩm chức năng, Dược phẩm và Mỹ phẩm, Dịch vụ Đăng ký công bố Thực phẩm chức năng, đăng ký Mỹ phẩm, đăng ký Quảng cáo và Dịch vụ kiểm nghiệm, Gia công thực phẩm chức năng, mỹ phẩm
Website: http://novaco.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NOVACO

Cao Thiên Hoa Phấn

  • Tình trạng: Còn hàng

- Xuất xứ: Việt Nam.
- Dạng bào chế: Bột, cao lỏng, cao đặc, cao khô.
- Bảo quản: Nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và ẩm.
- Hạn sử dụng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.

Cao Thiên Hoa Phấn - Cao Dược Liệu Novaco

1. Mô tả sản phẩm:

- Tên Gọi Khác: có tên gọi khác là Qua lâu căn, Rễ Dưa trời, Rễ Dưa núi, Vương qua, Hoa bát, Dây bạc bát, Bát bát trâu…

- Tên Khoa Học: Trichosanthes kirilowii Maxim. - Cucurbitaceae.

- Thuộc Họ: Thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

- Thuộc tính: Ở nước ta cây mọc trên đất rừng bên khe hay mé đường vùng núi Cao Bằng và cùng mọc trên đất cát hoang ở Ninh Thuận, Bình Thuận.

- Bộ phận dùng: Rễ củ cây qua lâu. Thông thường, nhưng cây lấy hạt thì phần rễ củ tương đối nhỏ. Nếu muốn củ mập, cần ngắt bỏ phần hoa để chất dinh dưỡng tập trung nuôi rễ củ

- Thành phần hóa học: saponin gồm cucurbitacin B, cucurbitacin D,...

Nhiều nghiên cứu đã xác định trong Thiên hoa phấn có chứa các thành phần hóa học như: trichosanthin, karasurin A, B, C, T 33, các saponin gồm cucurbitacin B, cucurbitacin D,  và các polysaccharid gồm glycose, galactose, fructose, manose, xylose.

thiên hoa phấn

Thiên phấn hoa là tên dược liệu của rễ cây qua lâu căn

Đặc điểm dược liệu

Cây thảo leo sống nhiều năm, thân có rãnh, tua cuốn có 2-3 (-5) nhánh. Lá mọc so le; phiến dài 5-14cm, rộng 3-5cm, chia 3-5 thuỳ, dày, dai, mặt trên nhám nhám. Cây có hoa khác chỗ, chùm hoa đực dài 15cm, lá bắc to có răng; hoa rộng 7cm, màu trắng, cánh hoa cao 2,5cm, nhị 3. Hoa cái mọc đơn độc; bầu có cuống, dài 3cm. Quả mọng tròn, to 9-10cm, màu vàng cam; hạt tròn dẹp, dài 11-16mm, rộng 7-12mm, trong có lớp vỏ lụa màu xanh. Ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 9-10.

Thu hái, sơ chế: Rễ củ thu hái vào mùa đông, đào về rửa sạch, gọt bỏ vỏ ngoài, cắt từng đoạn, đem ngâm vào nước sôi trong một tuần lễ, lấy ra phơi khô dùng làm thuốc.

Mô tả dược liệu: Củ to, khô, chắc nặng, da vàng ngà, thịt trắng, nhiều bột, ít xơ, không già quá, không mốc mọt là tốt. Củ non quá thì bở, kém phẩm chất.

Tính vị: Vị đắng, hơi ngọt, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh Phế, Vị

Thành phần hóa học: Saponin, tinh bột.

Tác dụng: Sinh tân dịch, chỉ khát, giáng hoả, nhuận táo, rút mủ, tiêu sưng tấy.

Chủ trị: Tiêu khát, trị hoàng đản, vú lên nhọt, trị mạch lươn, lở độc, sưng, tấy.

  • Khát trong bệnh có sốt: Thiên hoa phấn phối hợp với Sa sâm, Mạch đông và Lô căn.
  • Khát dữ dội trong tiểu đường: Thiên hoa phấn phối hợp với Cát căn, Ngũ vị tử và Tri mẫu.
  • Ho khan do Phế nhiệt: Thiên hoa phấn phối hợp với Tang bạch bì, Xuyên bối mẫu và Cát cánh.
  • Mụn nhọt: Thiên hoa phấn phối hợp với Liên kiều, Bồ công anh, Xuyên bối mẫu và Kim ngân hoa.

Liều dùng: Ngày dùng 12 - 16g