Cao thục địa- Cao dược liệu

Tình trạng :
Đang cập nhật
Thục địa hay còn gọi là sinh định, địa hoàng. Có tên khoa học là Rehmannia glutinosa thuộc họ hoa mõm chó Scropphulariaceae. Sinh địa là cây thân rễ phơi hay sấy khô của cây địa hoàng hay cây sinh địa. Trong nhiều năm trở lại đây người ta đang tìm kiếm cao thục địa để làm thành phần cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe...

Cao thục địa được bào chế từ cây gì?

Cao thục địa là (thục là nấu, chín) dược liệu được đem chế biến theo một phương pháp riêng có thể là nấu cao, phơi khô hoặc sấy khô, làm bột dược liệu từ cây sinh địa. Sinh địa là một cây thuốc thảo dược, cao độ 10 – 30cm. Toàn cây có lông mềm và lông bài tiết màu tro trắng. Thân rễ mẫm thành củ, lúc đầu mọc thẳng sau mọc ngang, đường kính từ 0,4 – 2 -3cm. Lá mọc vòng ở gốc, ít khi thấy ở thân, phiến lá hình trứng ngược, dài 3 -15cm, rộng 1,5 – 6cm, đầu lá hơi tròn, phía cuống hẹp lại, mép lá có răng cưa mấp mô không đều, phiến lá có nhiều gân nổi ở mặt dưới chia lá thành nhiều múi nhỏ. Mùa hạ nở hoa màu tím đỏ mọc thành chùm ở đầu cành. Đài và tràng đều hình chuông, tràng hơi cong, dài 3 -4cm, mặt ngoài tím sẫm, mặt trong hơi vàng với những đốm tím, 4 nhị với 2 nhị lớn.

 

Cao thục địa
Củ thục địa và cây địa hoàng

Ở Việt Nam chưa thấy có quả, tại Trung Quốc mùa hoa là tháng 4 -5, mùa quả tháng 5 -6. Sinh địa trước đây sinh địa hoàn toàn phải nhập từ Trung Quốc và Triều Tiên. Từ năm 1958 chúng ta đã di thực thành công cây sinh địa về Việt Nam. Hiện nó đang được trồng nhiều và trồng phổ biến ở nhiều tỉnh miền núi phía Bắc.

Thành phần dược tính của cao thục địa

Thành phần chính của cao thục địa là các axit amin, flavonoid, axit phenolic (như axit, axit caffeic, axit vanillic, axit cinnamic), saponin, phytosterol, glycoside tim, asparagine, axit béo thiết yếu, axit béo , cumaric), alkaloids, sucrose, muối khoáng, mannitol, nhựa cây, iridoids, ngần ngại. Cao thục địa sở hữu các đặc tính khử độc, anodyne và lợi tiểu giúp thúc đẩy quá trình giải độc và làm sạch, làm dịu cơn đau và kích hoạt lưu thông máu. Dược liệu này cũng được sử dụng trong các loại thuốc vi lượng đồng căn dưới dạng thuốc mỡ, trà, thuốc đắp, thuốc sắc và thuốc để điều trị các tình trạng sức khỏe khác nhau.

Sử dụng truyền thống của cao thục địa

Cao dược liệu thục địa được biết đến là vị thuốc quý cho nhiều vấn đề sức khỏe. Sinh địa có vị ngọt, đắng, tính hàn vào 4 kinh tâm, can, thận và tiểu đường. Sinh địa có tác dụng thanh nhiệt, mát máu, có tác dụng chữa tư âm, dưỡng huyết, dùng chữa thương hàn ôn bệnh, yết hầu sưng đau, huyết nhiện tân dịch khô kiệt, thổ huyết, băng huyết, kinh nguyệt không đều, động thai. Thục địa có vị ngọt, tính hơi ôn, vào 3 kinh tâm và can, thận. Có tác dụng nuôi dưỡng thận, dưỡng âm bổ thận, làm đen râu tóc, chữa huyết hư, kinh nguyệt không đều, tiêu khá âm hư ho, hen suyễn.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc thuộc địa có nhiều lợi ích sức khỏe và được dùng trong các bài thuốc bao gồm:

- Do tác dụng ức chế đường huyết, lợi tiểu và mạch tim, thục địa được dùng trong bệnh đái đường, thiếu máu, suy nhược cơ thể, khuynh hướng chảy máu. Liều dùng: mỗi ngày uống 9 -15g thục địa dưới dạng thuốc sắc hoặc dạng dược liệu cao. Thường dùng với các vị thuốc khác để tăng hiệu quả bài thuốc.

- Theo kinh nghiệm cổ, sinh địa và thục địa đều là thần dược để chữa bệnh về huyết, nhưng sinh địa thì mát huyết người nào nóng nên dùng, thục địa ôn và bổ thận người nào huyết suy thì nên dùng. Thục địa bổ tinh tủy, nuôi can thận, sáng tai mắt, đen râu tóc là thuốc tư dưỡng, cường tráng người lao thần khỏ trí lo nghĩ hại huyết, úng dục hao tinh nên dùng thục địa.

- Lá sinh địa tươi là một phương thuốc chữa rối loạn bạch huyết, bệnh thấp khớp, bệnh vẩy nến và bệnh chàm.

- Cao thục địa để chữa loét, vết thương và sưng.

- Thuốc sắc rễ rất hữu ích cho các tuyến bị sưng, viêm amidan và các vấn đề về cổ họng. Nó cũng giúp loại bỏ giun ra khỏi cơ thể. Nó cũng chữa lành áp xe và sưng tuyến bạch huyết.

- Sử dụng trà thục địa như một nguyên liệu dược phẩm để kích thích hệ bạch huyết, máu và hệ tuần hoàn, điều trị bệnh vẩy nến & bệnh chàm, chữa lành vết bỏng, điều trị loét và trĩ.

Tác dụng dược lý của cao thục địa:

 

Tác dụng đối với đường huyết

Năm 1930, Mẫn Binh Kỳ (Nhật Bản) đã báo cáo sinh địa có tác dụng hạ đường huyết, sắc nước sinh địa cho thỏ uống không có hiện tượng đường huyết tăng, lúc đầu thấy có tác dụng ức chế, tác dụng ức chế này rất mạnh. Trong cồn ngâm sinh địa có chứa chất rehmanin có lẽ đó là thành phần giúp hạ đường huyết. Các báo cáo thử nghiệm cũng ghi lại rằng các hoạt chất giúp hạ đường huyết có trong chiết xuất cao thục địa là một chất tan trong nước, trung tính màu vàng nhạt giống như dầu, có thể chứa sunfua và nito.

Tác dụng với huyết quản

Thục địa ngoài tác dụng hạ đường huyết còn có tác dụng đối với mạch máu ở tim. Các thử nghiệm với chiết xuất thục địa bao gồm: sử dụng dung dịch 0,1 – 0,5% cao thục địa trong nước lên tim của ếch, cô lập chúng bằng liều nhỏ không có tác dụng, liều trung binh có tác dụng mạnh tim, tim càng yếu, tác dụng càng rõ rệt, liều cao có thể làm cho tâm thất ngừng co bóp.

Tiêm chiết xuất thục địa vào tĩnh mạch thỏ hoặc chó đã bị gây mê có thể làm tăng huyết áp, nhưng nếu tiêm và tĩnh mạch chó gây mê đã cắt bỏ não, huyết áp không tăng, do đó báo cáo thử nghiệm đã ghi lại rằng nguồn gốc tăng huyết áp là do trung khu thần kinh gây ra.

Nếu pha hỗn hợp cao thục địa trong dung dịch Locke – Ringer rồi dùng phương pháp Trendelenberg cho vào mạch máu thì thấy liều nhỏ làm co mạch máu, liều lớn làm dãn mạch máu.

Tác dụng lợi tiểu

Theo phương pháp đếm số giọt nước tiểu của chó gây mê bằng cloral hydrat được tiêm thuốc thục địa vào tĩnh mạch thì thấy lượng nước tiểu tăng lên, do đó báo cáo kết luận rằng tác dụng của thục địa có khả năng lợi tiều.

Tác dụng cầm máu

Thử nghiệm dụng cồn chiết xuất được tinh thể màu vàng hình trâm, thí nghiệm tìm ảnh hưởng đối với thời gian đông máu, thử nghiệm đã cho thấy có khả năng rút ngắn thời gian đông máu của thỏ và kết luận thục địa có tác dụng cầm máu.

Tác dụng đối với vi trùng

Trong các báo cáo của nhà nghiên cứu Đặng Vũ Phi đã ghi lại rằng lợi ích của thục địa có tác dụng ức chế sự sinh trưởng kén của một số vi trùng.

Những ai không nên bổ sung cao thục địa

Thục địa là một nguyên liệu dược phẩm quý từ thiên nhiên, nó rất an toàn và chưa tìm thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào khi sử dụng chúng, tuy nhiên nó không phải là tuyệt đối.  Nó có thể tương tác với các loại thuốc khác nếu dùng chung, do đó bạn cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi bổ sung cao thục địa:

- Những người tỳ vị hư hàn không nên dùng thục địa.

- Nó có thể tương tác với các loại thuốc khác.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú  và trẻ em nên tránh sử dụng nó.

- Những người bị nhịp nhanh thất và các vấn đề về tim không nên sử dụng nó.

Sử dụng cao thục địa quá mức có thể gây ra tiêu chảy và nôn mửa. Hàm lượng cao của saponin làm loãng máu nghiêm trọng và dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng. Những người mắc bệnh tiểu đường nên theo dõi lượng đường trong máu khi bổ sung thục địa.

Bảo quản cao thục địa như thế nào?

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời

Ở đâu chuyên sản xuất cung cấp cao thục địa

Công ty CP Dược Phẩm Novaco là nhà cung cấp hàng đầu nguồn nguyên liệu thực phẩm chức năng và dược liệu dạng cao như: Cao táo gai, Cao cần tây, Cao lá thường xuân, Cao mộc hoa trắng, Cao diệp hạ châu, Cao đinh lăng , Cao atiso và các loại Cao dược liệu khác. Ngoài ra, Novaco là nơi cung cấp Nguyên liệu công nghệ sinh học chất lượng cao, uy tín đã được đông đảo khách hàng là các Công ty tpcn trên toàn quốc tín cậy.